Thời gian làm việc: Thứ Hai – Chủ Nhật từ 07:00 đến 18:00

Liều dùng và cách sử dụng thuốc Medrol trong điều trị bệnh

Thông tin về liều dùng và cách sử dụng thuốc Medrol trong điều trị các bệnh viêm xương khớp, các bệnh về da, bệnh đường hô hấp, dị ứng,…

Trong chuyên mục Kiến thức y Dược hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về công dụng, liều dùng và cách sử dụng thuốc Medrol, một loại thuốc kháng sinh khá phổ biến được sử dụng điều trị đau xương khớp,…

Công dụng và liều dụng của thuốc Medrol như thế nào?

Công dụng và liều dụng của thuốc Medrol như thế nào?

Thành phần và công dụng của thuốc Medrol

Thuốc Medrol có thành phần chính là Methylprednisolon hàm lượng 4mg cùng một số thành phần khác như Lactose, bột ngô, bột ngô khô, sucrose, calcium stearate.

Thành phần chính của thuốc có tác dụng kháng viêm. Tác dụng kháng viêm của nó tốt hơn prednisolon và có xu hướng ít gây giữ natri và nước hơn.

Thuốc Medrol có tác dụng điều trị một số bệnh như sau:

Rối loạn do thấp khớp: Liệu pháp điều trị bổ trợ đối với chỉ định ngắn hạn (để đưa bệnh nhân qua khỏi giai đoạn cấp hay trầm trọng) trong:
– Viêm khớp do vẩy nến
– Viêm khớp dạng thấp, kể cả viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên (một số trường hợp chọn lọc đòi hỏi liệu pháp duy trì liều thấp)
– Viêm cột sống dính khớp
– Viêm túi thanh mạc cấp và bán cấp
– Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp
– Viêm màng hoạt dịch của khớp xương
– Viêm bao hoạt dịch gân cấp tính không đặc hiệu
– Viêm khớp cấp tính do gút
– Viêm xương khớp sau chấn thương
– Viêm màng hoạt dịch của chứng thoái hóa khớp
– Viêm mỏm lồi cầu xương
2. Bệnh hệ thống tạo keo: Dùng trong giai đoạn trầm trọng hoặc để điều trị duy trì trong những trường hợp chọn lọc của:
– Lupus ban đỏ toàn thân
– Viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ)
– Thấp tim cấp
– Đau cơ dạng thấp
– Viêm động mạch do tế bào khổng lồ
3. Bệnh thuộc về da:
– Pemphigus
– Viêm da bọng nước dạng Herpes
– Hồng ban đa dạng thể nặng (hội chứng Stevens-Johnson)
– Viêm da tróc vảy
– U sùi dạng nấm
– Vẩy nến thể nặng
– Viêm da tiết bã nhờn thể nặng

Medrol hàm lượng 4mg và 16mg

Medrol hàm lượng 4mg và 16mg

4. Bệnh dị ứng: Kiểm soát các tình trạng dị ứng nặng hoặc khó trị đã thất bại với cách điều trị thông thường:
– Viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm.
– Bệnh huyết thanh.
– Hen phế quản.
– Các phản ứng quá mẫn với thuốc
– Viêm da do tiếp xúc
– Viêm da dị ứng do di truyền
5. Bệnh về mắt: Các quá trình viêm và dị ứng mạn tính và cấp tính nghiêm trọng ở mắt và các phần phụ của mắt như:
– Viêm loét kết mạc do dị ứng.
– Nhiễm trùng giác mạc do Herpes Zoster.
– Viêm kết mạc dị ứng
– Viêm giác mạc
– Viêm tiền phòng
– Viêm màng mạch nho sau lan tỏa và viêm màng mạch
– Viêm mắt đồng cảm
– Viêm màng mạch – võng mạc
– Viêm thần kinh thị giác
– Viêm mống mắt và viêm mống mắt – thể mi
6. Bệnh ở đường hô hấp:
– Bệnh sarcoid có triệu chứng
– Hội chứng Loeffler không thể điều trị bằng cách khác
– Chứng nhiễm độc berylli
– Lao phổi tối cấp hay lan tỏa khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp
– Viêm phổi hít
7. Rối loạn về huyết học:
– Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn ở người lớn
– Giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn
– Thiếu máu tán huyết mắc phải (tự miễn)
– Chứng giảm nguyên hồng cầu (thiếu máu hồng cầu)
– Thiếu máu giảm sản bẩm sinh (dòng hồng cầu)
8. Các bệnh ung thư: Điều trị tạm thời trong:
– Bệnh bạch cầu và u lympho ở người lớn
– Bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em
9. Tình trạng phù: Để giúp bài niệu và giảm protein trong hội chứng thận hư có cân bằng không kèm theo urê máu cao, hoặc hội chứng thận hư do lupút ban đỏ rải rác.
10. Bệnh về đường tiêu hóa: Dùng để đưa bệnh nhân qua khỏi cơn nguy kịch của bệnh trong:
– Viêm loét đại tràng
– Viêm đoạn ruột non
11. Hệ thần kinh:
– Các trường hợp trầm trọng cấp tính của bệnh đa xơ cứng.
– Các trường hợp phù kết hợp với u não.

Liều lượng và cách sử dụng khi điều trị bằng thuốc Medrol

Để đảm bảo sử dụng an toàn hiệu quả phù hợp với tình trạng bệnh, độ tuổi, cân nặng người bệnh nên tham khảo ý kiến của các bác sĩ trước khi sử dụng thuốc với mục đích đièu trị.

Hiện nay thuốc Medrol được sản xuất dưới nhiều dạng bào chế như viên nén, dung dịch tiêm,…Tương ứng với các dạng bào chế sẽ có liều lượng và cách dùng khác nhau.

Cách sử dụng

Theo dược sĩ cao đẳng dược Sài Gòn, thuốc Medrol dạng dung dịch tiêm phải có sự chỉ định và thực hiện bởi các bác sĩ hoặc điều dưỡng viên. Người bệnh không được tự ý tiêm truyền tại nhà

Thuốc Medrol dạng viên nén nên sử dụng cùng với 1 ly nước, uống cả viên để được thẩm thấu một cách tốt nhất, không  được bẻ hoặc nghiền thuốc trước khi uống.

Sử dụng thuốc Medrol cùng với 1 ly nước

Sử dụng thuốc Medrol cùng với 1 ly nước

Liều dùng:

Liều khởi đầu của viên nén methylprednisolon có thể thay đổi từ 4 mg đến 48 mg methylprednisolon/ngày, tùy thuộc vào bệnh đặc hiệu cần điều trị.

Nếu bệnh ít nghiêm trọng, các liều thấp hơn thường là đủ, trong khi ở một số bệnh nhân có thể cần dùng liều khởi đầu cao hơn. Các bệnh cần dùng liều cao bao gồm đa xơ cứng (200 mg/ngày), phù não (200-1000 mg/ngày) và ghép cơ quan (tới 7 mg/kg/ngày). Nếu sau một thời gian thích đáng mà chưa có đáp ứng lâm sàng đầy đủ, thì phải ngừng thuốc và chuyển sang liệu pháp điều trị thích hợp hơn cho bệnh nhân. Nếu sau khi điều trị dài ngày mà muốn ngừng thuốc thì phải ngừng dần dần tuần tự, không được ngừng đột ngột.

Lưu ý: Người bệnh sử dụng thuốc trong điều trị bệnh cần phải có sự chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ nhằm tránh những nguy hiểm đối với cơ thể trong quá trình điều trị.Thông tin về liều lượng sử dụng thuốc trên trang Trường Dược Sài Gòn chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý áp dụng khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ.

Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn

Địa chỉ VPTS: 456 Trường Chinh, Phường 13, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh

Số điện thoại tư vấn: 09.6620.6620 - 07.6620.6620